Du học Nhật Bản trở thành sự lựa chọn phổ biến của sinh viên Việt Nam nhờ vào việc học tiếng Nhật và chương trình đào tạo chất lượng. Sự phát triển này thu hút sự quan tâm với cơ hội học tập, trải nghiệm văn hóa và tiềm năng nghề nghiệp hấp dẫn.

1. NHỮNG LÝ DO KHIẾN DU HỌC NHẬT BẢN LUÔN NẰM TRONG LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU
1.1. Hệ thống giáo dục chất lượng cao
Nhật Bản là quốc gia sở hữu hệ thống giáo dục hiện đại, đạt chuẩn quốc tế với chương trình đào tạo đa dạng, giúp học sinh phát triển toàn diện về kiến thức, tư duy và kỹ năng.
1.2. Cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn
Tình trạng già hóa dân số tạo ra nhu cầu lớn về nhân lực, mở ra nhiều cơ hội làm việc tại Nhật hoặc tại các doanh nghiệp Nhật Bản sau khi tốt nghiệp.
1.3. Chi phí du học Nhật Bản rẻ và tiết kiệm
Tổng chi phí du học Nhật Bản dao động từ 190 − 260 triệu/năm. Con số này thấp hơn nhiều so với chi phí du học tại các nước Âu Mỹ (400 triệu – 2 tỉ/năm). Trong khi chất lượng giáo dục tương đương nhau thì du học Nhật Bản là lựa chọn sáng suốt cho các bậc phụ huynh mong muốn tạo dựng môi trường học tập, phát triển tốt nhất cho con em mình.
1.4. Được làm thêm hợp pháp, thu nhập ổn định
Du học sinh được phép làm thêm tối đa 28h/tuần, giúp trang trải chi phí sinh hoạt và giảm áp lực tài chính.
1.5. Môi trường sống an toàn, dễ thích nghi
Du học không chỉ là việc học mà còn là bắt đầu một cuộc sống mới, đòi hỏi khả năng thích nghi với môi trường và văn hóa khác biệt. Tuy nhiên, Nhật Bản là quốc gia có nhiều nét tương đồng với Việt Nam về văn hóa và khí hậu, giúp du học sinh dễ dàng hòa nhập.
Bên cạnh đó, sự quen thuộc với văn hóa Nhật qua phim ảnh, manga cũng là lợi thế giúp quá trình thích nghi trở nên thuận lợi hơn.
1.6. Rèn luyện kỷ luật và phát triển bản thân
Du học tại Nhật giúp hình thành tính tự lập, kỷ luật và tác phong chuyên nghiệp – những yếu tố quan trọng cho sự thành công lâu dài.
Đến đây, hẳn bạn đã tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “Có nên đi du học Nhật hay không” hay “Tại sao nên đi du học Nhật Bản” rồi đúng không? Vậy điều kiện du học Nhật cần những gì, có khó không? Hãy tiếp tục tìm hiểu cùng Việt trí MD Quảng Trị nhé!
2. TẠI SAO NÊN CHỌN DU HỌC NHẬT BẢN TẠI VIỆT TRÍ MD-CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ ?
2.1.Sự khác biệt giữa học đại học ở Việt Nam và đi du học Nhật Bản
Khi đứng trước lựa chọn giữa học đại học trong nước và du học Nhật Bản, nhiều học sinh – sinh viên băn khoăn về hiệu quả, chi phí cũng như cơ hội phát triển sau này. Dưới đây là bảng so sánh giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn:
| STT | NỘI DUNG | HỌC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM | DU HỌC TẠI NHẬT BẢN |
| 1 | Thời gian & hiệu quả | 4 -5 năm Không tích lũy được tài chính |
2 – 6 năm Tích lũy từ 300tr – 500tr |
| 2 | Trình độ và bằng cấp | Tốt nghiệp được cấp 1 bằng chuyên ngành | Tốt nghiệp được cấp 2 bằng: Ngoại ngữ và chuyên ngành, được quốc tế công nhận |
| 3 | Chi phí (đầu tư) | 200 – 250 triệu | 190 – 260 triệu |
| 4 | Đầu ra sau khi tốt nghiệp | Khó xin việc | Ở lại Nhật Bản làm việc hoặc về nước làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản có vốn đầu tư vào Việt Nam |
| 5 | Lương chính thức sau tốt nghiệp | Trung bình 4 – 6 triệu VNĐ/ tháng | Trung bình 20 – 50 triệu VNĐ/ tháng |
==> Du học Nhật Bản là giải pháp “kép” cho tương lai: Trình độ, việc làm và con người.
2.2. Tại sao nên chọn du học Nhật Bản tại Việt Trí – Chi nhánh Quảng Trị ?
- Lý do 1: Đào tạo tiếng Nhật + Văn hóa Nhật + Kỹ năng – tạo điều kiện cho học viên thuân lợi trong học tập và xin việc làm thêm bên Nhật Bản.
- Lý do 2: Chi phí du học công khai và minh bạch. Có hợp đồng chi tiết đi kèm, tính pháp lý đảm bảo 100%. Nói không với phát sinh.
- Lý do 3: Tỷ lệ đạt visa cao, nhiều trường đỗ 100%. Xuất cảnh liên tục các kỳ tháng 1, 4, 7, 10.
- Lý do 4: Cam kết hỗ trợ việc làm thêm tại Nhật Bản theo năng lực học viên.
- Lý do 5: Hỗ trợ chuyển đổi visa và định cư ở lại Nhật. Có thể bảo lãnh người nhà sang sống, làm việc tại Nhật Bản.
- Lý do 6: Học xong về nước được hỗ trợ giới thiệu việc làm tại các công ty ở Việt Nam.
- Lý do 7: Việt Trí MD có tất cả các văn phòng khắp cả nước hỗ trợ tư vấn phụ huynh vầ học sinh chi tiết, tận tỉnh.
- Lý do 8: Hỗ trợ thủ tục để thuận lợi trong việc vay vốn ngân hàng.
- Lý do 9: Được định hướng nghề nghiệp. Trong quá trình học tại Việt Trí MD các bạn học sinh sẽ được định hướng nghề nghiệp chọn trường, chọn ngành nghề phù hợp với hồ sơ, khả năng, trình độ của học viên, được đào tạo kỹ năng sống, văn hóa Nhật Bản, sao cho khi sang Nhật các em có việc làm tốt nhất, phù hợp nhất.
- Lý do 10: Trợ giúp chuyển trường, chuyển ngành học. Sau giai đoạn học tiếng Nhật Bản 2 năm, học sinh được trợ giúp chuyển trường, chuyển vùng, hoặc chuyên ngành mà mình yêu thích.
3. ĐIỀU KIỆN DU HỌC NHẬT BẢN
Là một trong ba quốc gia có nền giáo dục chất lượng nhất châu Á, Nhật Bản sở hữu hệ thống trường đại học, cao đẳng thuộc TOP đầu thế giới với hơn 700 trường đại học cùng 60 trường cao đẳng. Tùy theo trường và theo ngành, thời gian học cao đẳng có thể kéo dài từ 1 đến 3 năm, thời gian học đại học phần lớn là 4 năm (riêng với các ngành Y, Nha khoa, Thú y thời gian học có thể kéo dài đến 6 năm).
Hiện nay Nhật Bản có 3 loại trường đại học, cao đẳng gồm:
− Các trường quốc lập do nhà nước thành lập và quản lý
− Các trường công lập do chính quyền địa phương tại tỉnh/thành thành lập và quản lý
− Các trường dân lập do tư nhân tự thành lập và quản lý
Bạn có thể du học hệ Đại học, Cao đẳng tại Nhật Bản nếu thuộc một trong các đối tượng:
3.1. Yêu cầu và điều kiện
- Đối tượng: Học sinh, sinh viên đã/đang tốt nghiệp THPT, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học; bộ đội xuất ngũ
- Độ tuổi: 18 – 28 tuổi
Yêu cầu chung:
- Nhanh nhẹn, có tinh thần học tập, khả năng sống độc lập
- Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm (lao phổi, hoa liễu…), không tiền án tiền sự
- Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh Nhật Bản
Học lực & đạo đức:
- Học lực từ trung bình khá trở lên (≥ 5.5)
- Không có môn dưới 5.0
- Hạnh kiểm khá trở lên
Định hướng:
- Có mục tiêu học tập rõ ràng
- Mong muốn đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 trở lên
- Có kế hoạch học tập/làm việc lâu dài
- Đối tượng đặc biệt:
- Tu nghiệp sinh về nước hợp pháp từ 1 năm trở lên có thể tham gia
4. TỔNG CHI PHÍ ĐI DU HỌC NHẬT BẢN LÀ BAO NHIÊU TIỀN
| NỘI DUNG | SỐ TIỀN | THỜI HẠN | GHI CHÚ |
| Khoản phí tại Việt Nam Phí xử lý hồ sơ gồm: Xác nhận bằng cấp, dịch thuật, đăng ký chọn trường, gửi hồ sơ sang trường Nhật, xin giấy tư cách lưu trú, xin Visa |
48.500.000 VNĐ | Lần 1: 10.000.000 VNĐ khi nhập học Lần 2: 20.000.000 VNĐ khi đỗ phòng vấn trường Lần 3: 18.500.000 VNĐ khi có COE |
Nếu học viên đã có N5 thì chỉ nộp khoản này, không nộp phí học tập tại Việt Nam |
| Kinh phí học tại Việt Nam (Nộp khi nhập học) |
15.000.000 VNĐ | Ăn: 25.000đ/ 1 bữa (nộp tạm 4 tháng là 5.000.000 VNĐ, sau khi kết thúc học thì quyết toán). KTX: 5.000.000 VNĐ cả khóa học. Học phí: 5.000.000 VNĐ ( đến N5) |
Học từ 4 đến 6 tháng |
| Chứng minh tài chính + nghề nghiệp người bản lãnh | 6.000.000 VNĐ | Nộp khi trường Nhật nhận | Không phải nộp nếu gia định tự làm được |
| Tiền đồng phục, sách vở | 1.000.000 VNĐ | Nộp khi nhập học | |
| Mua vé máy bay | 500 USD | Nộp khi có giấy tư cách lưu trú COE | |
| Khoản phí tại Nhật Bản (Chuyển tiền sang Nhật) |
Khoảng (160 – 190 triệu đồng) | ||
| Chi phí dự kiến cho 01 năm học phí, ký túc xá của trường ( từ 3 đến 6 tháng tùy trường hoặc nguyện vọng đăng ký). Lưu ý: Chi phí dao động tùy theo từng trường cụ thể mà học sinh đăng ký lựa chọn, trúng tuyển và tỷ lệ giá ngoại tệ đồng Yên từng thời điểm đóng tiền. |
Từ 530.000 JPY – 900.000 JPY (khoảng 160 đến 190 triệu đồng) |
Nộp khi có giấy tư cách lưu trú COE | Bộ phận kế toán và hồ sơ của Việt Trí MD hướng dẫn phụ huynh, chuyển tiền sang Nhật sau khi có giấy báo đóng tiền của trường Nhật. |
| Tổng Chi Phí | Dao động từ 190 – 260 triệu ( Tùy từng trường hợp cụ thể) |
||
5. LỘ TRÌNH DU HỌC VÀ NỘP TIỀN
Giai đoạn 1: Chuẩn bị hành trang du học Nhật Bản
Là giai đoạn trang bị trình độ tiếng Nhật và giáo dục định hướng. Yêu cầu trình độ tiếng Nhật tối thiểu phải đạt N5. Đảm bảo học sinh trước khi xuất cảnh có thể học tập và nhận việc làm thêm ngay khi đến Nhật.
Chi tiết lộ trình:
− Đăng kýdu học Nhật Bản
− Làm hồ sơ du học Nhật Bản
− Học tiếng Nhật cơ bản
Tổng thời gian: 4-6 tháng
Giai đoạn 2: Khởi đầu hành trình du học Nhật Bản
Là giai đoạn đào tạo tiếng Nhật cho người nước ngoài muốn học tiếng Nhật để vào học cao đẳng, đại học tại Nhật.
Chi tiết lộ trình:
− Nhập cảnh tại Nhật
− Hoàn thiện giấy tờ tùy thân
− Khai giảng và nhập học tại trường Nhật ngữ
− Học tiếng Nhật và làm thêm
− Vượt qua kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật JLPT
− Tốt nghiệp trường Nhật ngữ
Tổng thời gian: 1 năm 3 tháng đến 2 năm
Giai đoạn 3: Trau dồi kiến thức chuyên ngành
Là giai đoạn dạy các ngành nghề mang tính chuyên môn với mục đích đào tạo kiến thức cần thiết trong thực tế. Thời gian đào tạo 02-04 năm nhưng phổ biến nhất là khóa đào tạo 02 năm.
Chi tiết lộ trình:
− Vượt qua kỳ thi đại học EJU hoặc các kỳ thi theo yêu cầu của từng trường cao đẳng, đại học
− Học chuyên ngành tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học ở Nhật Bản
− Học nghề tại các trường dạy nghề ở Nhật Bản
− Tốt nghiệp
Tổng thời gian: 02-04 năm
Giai đoạn 4: Kết thúc chương trình du học Nhật Bản
Chi tiết lộ trình:
− Ở lại và xin việc tại các công ty, tập đoàn của Nhật Bản với mức lương và chế độ như người bản địa (không giới hạn thời gian).
− Trở về Việt Nam làm việc trong các công ty Việt Nam và các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam với mức thu nhập hấp dẫn.
Sau khi học sinh được nghe tư vấn và chọn gói đi Nhật phù hợp để nộp hồ sơ, tài chính sẽ được phân chia ra làm 3 đợt nộp tiền. Cụ thể
5.1. Đợt 1 ngay khi nộp hồ sơ nhập học tại Việt Trí MD
- Phí xử lý hồ sơ ban đầu: 10.000.000 VNĐ (Nằm trong 48.500.000 VNĐ)
- Học phí học tiếng Nhật: 5.000.000 VNĐ (Học từ 3 -6 tháng đến N5)
- Tiền ở KTX: 5.000.000 VNĐ (04 tháng theo phiếu ăn bữa trưa và tối, quyết toán khi dừng học)
- Tiền chứng minh tài chính, thu nhập: 6.000.000 VNĐ
- Tiền đồng phục, sách vở: 1.000.000 VNĐ
- Tổng chi phí đợt 1 là: 32.000.000 VNĐ
5.2. Đợt 2 nộp sau khi đỗ phỏng vấn trường
Sau khi đỗ phỏng vấn trường Nhật ngữ, số tiền phải nộp là 20.000.000 VNĐ (nằm trong 48.500.000 VNĐ).
5.3. Đợt 3 khi nhận giấy tư cách lưu trú COE
Sau khi nhận giấy tư cách lưu trú COE từ 3 đến 7 ngày du học sinh sẽ nộp nốt các khoản tiền theo hợp đồng sau khi đã trừ đi các khoản đã đóng theo danh mục ở đợt 1 và đợt 2.
6. QUY TRÌNH TỔNG THỂ ĐI DU HỌC NHẬT BẢN
| GIAI ĐOẠN | KỲ BAY | THỜI GIAN HỌC | THÔNG TIN |
| Giai đoạn 1: Học tiếng tại Việt Nam trước khi bay | Kỳ tháng 1 | 3 -6 tháng tại Việ Trí MD | Là giai đoạn trang bị trình độ tiếng Nhật và giáo dục định hướng. Yêu cầu tối thiểu phải đạt trình động N5. Học sinh trước khi xuất cảnh phải đảm bảo có thể học tập và làm thêm ngay khi đến Nhật. |
| Kỳ tháng 4 | |||
| Kỳ tháng 7 | |||
| Kỳ tháng 10 | |||
| Giai đoạn 2: Học tiếng tại Nhật Bản | Kỳ tháng 1 | 01 năm 3 tháng | Là giai đoạn đào tạo tiếng Nhật cho người nước ngoài muốn học tiếng Nhật để vào cao đăng, đại học tại Nhật. Có 2 loại trường: Phân khoa tiếng Nhật thuộc trường ĐH, CĐ và trường Nhật ngữ độc lập |
| Kỳ tháng 4 | 2 năm | ||
| Kỳ tháng 7 | 01 năm 9 tháng | ||
| Kỳ tháng 10 | 01 năm 6 tháng | ||
| Giai đoạn 3: Học chuyên ngành tại Nhật Bản | Trung cấp | 02 năm | Là giai đoạn dạy các ngành nghề mang tính chuyên môn với mục đích đào tạo kiến thức cần thiết trong thực tế hoặc đi xin việc. Thời gian đào tạo từ 2 đến 4 năm nhưng phổ biến nhất là khóa đào tạo 2 năm. Các ngành đào tạo: Điều dưỡng, công nghiệp, thiết kế, thực hành, giáo dục – phúc lợi, nông nghiệp… |
| Cao đẳng | 03 năm | ||
| Đại học | 04 năm | ||
| Giai đoàn 4: Đi làm chính thức | Ở lại Nhật làm việc: Thời gian không giới hạn và được hưởng mức lương cơ bản như người Nhật. Trở về làm việc cho các công ty Việt Nam và tập đoàn Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam: Hiện Nhật Bản là nước có vốn đầu tư ODA và FDI lớn nhất tại Việt Nam nên nhu cầu nhân lực biết tiếng Nhật và trình độ chuyên môn là rất nhiều |
||
7. CÁC THỦ TỤC GIẤY TỜ CẦN CÓ KHI ĐI DU HỌC NHẬT BẢN
| STT | ĐẦU MỤC | TIÊU CHUẨN | |
| 1 | Giấy tờ liên quan tới học sinh, sinh viên có nguyện vọng đi học | Giấy khai sinh | Trích lục bản sao theo mẫu (3 bản) |
| 2 | Chứng minh thư nhân dân học sinh, sinh viên | 3 bản photo công chứng | |
| 3 | Sổ hộ khẩu gia đình | 3 bản photo công chứng | |
| 4 | Bằng tốt nghiệp THPT & bằng TN cao nhất, giấy chứng nhận TN tạm thời (nếu có), bảng điểm | Bản gốc + 3 bản photo công chứng | |
| 5 | Học bạ THPT (nếu có) | Bản gốc + 3 bản photo công chứng | |
| 6 | Giấy xác nhận công việc (nếu đã đi làm) | 3 bản photo công chứng | |
| 7 | Hộ chiếu gốc | Làm ngay sau khi nhập học | |
| 8 | Bảng kê khai thông tin cá nhân | Theo mẫu của công ty | |
| 9 | Ảnh 3*4 (nền trắng) | 20 ảnh | |
| 10 | Ảnh 4*6 (nền trắng) | 10 ảnh | |
| 11 | Ảnh 4.5*4.5 (nền trắng) | 02 ảnh | |
| 12 | Giấy tờ liên quan đến người bảo lãnh | Chứng mình thư nhân dân Bố, Mẹ | 3 bản photo công chứng |
| 13 | Giấy chứng nhận QSD của tất cả các đất đang sở hữu | 3 bản photo công chứng | |
| 14 | Giấy đăng ký kinh doanh (đối với các hộ gia đình kinh doanh) | 3 bản photo công chứng | |
| 15 | Hóa đơn nộp thuế (đối với những gia đình đã có sổ tiết kiệm) | 3 bản photo công chứng | |
| 16 | Sổ tiết kiệm và giấy xác nhận số dư (đối với những gia đình đã có sổ tiết kiệm) | 3 bản photo công chứng | |
| 17 | Các loại giấy tờ liên quan đến công việc của Bố, mẹ. | Photo công chứng | |
8. HỌC TẬP TAI NHẬT BẢN NHƯ THẾ NÀO
8.1. Độ dài khóa học tại trường tiếng Nhật (Nhật ngữ)
Do các trường chuyên ngành tại Nhật Bản khai giảng theo lịch cố định vào tháng 4 hàng năm nên tùy vào thời điểm nhập học mà khóa học tiếng có độ dài khác nhau:
- Nhập học tháng 4 (2 năm)
- Nhập học tháng 7 (1 năm 9 tháng)
- Nhập học tháng 10 (1 năm 6 tháng)
- Nhập học tháng 1 (1 năm 3 tháng)
8.2. Thời gian học tại trường tiếng Nhật (Nhật ngữ)
Từ thứ 2 đến thứ 6 (học 1 trong 2 ca: Sáng hoặc chiều). Thời lượng học khoảng 3 đến 4h/ 1 ngày. Sáng 9 – 12h; Chiều 13h30 – 16h30
8.3. Kỳ học và kỳ nghỉ
Đa số các trường học tại Nhật Bản đều chia làm 3 học kỳ trong 1 năm học
- Học kỳ 1 từ tháng 4 đến tháng 7
- Học kỳ 2 từ tháng 9 đến tháng 12
- Học kỳ 3 từ tháng 1 đến tháng 3
- Giữa các học kỳ sẽ có kỳ nghỉ hè dài khoảng 40 ngày, kỳ nghỉ đông và kỳ nghỉ xuân 2 tuần.
Tuy nhiên, cũng có những trường học chia 1 năm học thành 2 kỳ:
- Học kỳ 1 bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9
- Học kỳ 2 bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3
Ngoài kỳ nghỉ hè, đông, xuân còn có kỳ nghỉ thu giữa 2 học kỳ từ 4 đến 6 tuần.
9. ĐIỀU KIỆN SINH HOẠT Ở NHẬT BẢN NHƯ THẾ NÀO
9.1. Chỗ ở tại Nhật bản khi đi du học
Tất cả các học sinh du học theo quy định của Nhật Bản đều ở KTX của nhà trường từ 3 đến 6 tháng sau đó được tự do chọn chỗ ở, vì thời gian đầu cần tập trung để tiện cho nhà trường quản lý và giúp đỡ.
Lưu ý: Riêng với các trường hợp có anh/chị/em họ hàng con nhà cô/gì/chú/bác/ruột có thể đăng ký ở ngoài cùng người thân (khi được nhà trường cho phép) và phải cung cấp các thông tin về người ở cùng để nhà trường thẩm định. Thông thường tiền nhà 1 tháng KTX vào khoản 18,000 Yên đến 30,000 Yên. Tùy theo từng vùng với mỗi phòng từ 2 đến 4 người.
9.2. Chi phí sinh hoạt 1 tháng tại Nhật Bản
| STT | NỘI DUNG | TIỀN NHẬT (YÊN) | TIỀN VIỆT (VNĐ) |
| 1 | Học phí | 50,000 – 70,000 | 10,000,000 – 12,000,000 |
| 2 | Cước điện thoại | 1,000 – 2,500 | 200,000 – 500,000 |
| 3 | Nhà ở | 18,000 – 30,000 | 3,600,000 – 5,000,000 |
| 4 | Ăn uống | 15,000 – 30,000 | 3,000,000 – 5,000,000 |
| 5 | Đi lại | 2,000 – 5,000 | 400,000 – 1,000,000 |
| 6 | Ga, điện, nước | 1,000 – 2,000 | 200,000 – 400,000 |
| 7 | Tiêu vặt | 2,000 – 5,000 | 400,000 – 1,000,000 |
| Tổng chi phí | 89,000 – 144,500 | 17,800,000 – 24,900,000 | |
| Lưu ý: Chi phí sinh hoạt sẽ khác nhau tùy vùng sinh sống | |||
9.3. Giá cả một số mặt hàng thiết yếu tại Nhật Bản
- Gạo: 70,000 đ/kg, bánh mỳ: 75,000 đ/kg, sữa: 35,000đ/lít, trứng 3,500 đ/quả, táo: 80.000đ/kg, bắp cải: 30,000đ/kg.
Nhìn chúng một số mặt hàng thiết yếu cũng không đắt hơn Việt Nam là bao nhiêu, nếu biết cách lập kế hoạch chi tiêu thì vẫn đảm bảo cuộc sống và tiết kiệm được tiền để phụ giúp gia đình.
10. CHẾ ĐỘ LÀM THÊM TẠI NHẬT BẢN?
10.1. Quy định đi làm thêm
- Chính phủ Nhật Bản quy định: Mỗi ngày du học sinh được làm thềm 4 giờ tức là 28h/1 tuần. Riêng ngày thứ 7, chủ nhật và kỳ nghỉ, du học sinh có thể đi làm 8h/ngày.
- Mức lương trung bình từ 800 đến 1000 Yên/1 giờ( 160.000đ – 200.000đ/ giờ). Thu nhập trung bình từ làm thêm mỗi tháng dao động 23 đến 28,8 triệu VNĐ/tháng (chưa kể những ngày nghỉ và ngày lễ,…).
Lưu ý: Mức lương trung bình sẽ tăng lên dựa vào trình độ tiếng Nhật
10.2. Các loại hình công việc làm thêm khi du học tại Nhật
- Trong nhà máy, công xưởng, dọn dẹp khách san ( ví du; bốc dỡ hàng hóa, đóng gói rau quả, dọn phòng khách sạn…)
- Hỗ trợ trong nhà hàng, bênh viện (ví dụ: vệ sinh cửa hàng, rửa bát..)
- Nhân viên làm việc trong quán ắn, nhà hàng, cửa hàng tiện lợi (ví dụ: tiếp khách, bán hàng…)
- Việt Trí MD và các trường là đơn vị hỗ trợ các bạn du học sinh xin việc làm thêm tại Nhật Bản. Thời gian đi làm sau 1 tháng là tối đa kể từ khi nhập trường.
10.3. Bảng cân đối tài chính cho 1 du học sinh tại Nhật Bản.
| KHOẢN CHI | SỐ TIỀN (JPY) | THÀNH TIỀN (VNĐ) | ||
| CHI PHÍ CHI TIÊU | SINH HOẠT | Tiền ở | 25.000 | 5.000.000 |
| Tiền ăn | 15.000 | 3.000.000 | ||
| Tiền ga, điện, nước | 5.000 | 1.000.000 | ||
| Phí đi lai, điện thoai | 10.000 | 2.000.000 | ||
| Tổng chi phí 1 tháng | 55.000 | 11.000.000 | ||
| Tổng chi phí 1 năm | 660.000 | 132.000.000 | ||
| HỌC PHÍ NĂM THỨ 2 | 620.000 | 124.000.000 | ||
| TỔNG CHI | (Sinh hoạt, học phí) | 1.340.000 | 256.000.000 | |
| THU NHẬP LÀM THÊM | Hè 3 tháng (8h * 30 ngày * 1000 jpy * 200 vnđ * 3) | 144.000.000 | ||
| 9 tháng học ( 28h * 36 tuần * 850 jpy) | 197.000.000 | |||
| Tổng thu | 12 tháng | 341.000.000 | ||
| CÂN ĐỐI THU CHI | Thu – chi = Dư | 85.000.000 | ||
| (Trên thực tế tùy thuộc vào sức khỏe và trình độ tiếng, các em làm thêm nhiều hơn mức quy định này cho nên số tiền dư có thể cao hơn so với con số trên, ước tính sau 2 năm học xong trường Nhật Ngữ học sinh có thể trả hết số nợ ngân hàng cho bố mẹ ở nhà, từ những năm sau là tích lũy cá nhân). | ||||
-
HỆ THỐNG TRƯỜNG NHẬT BẢN LIÊN KẾT UY TÍN
Trong hành trình đồng hành cùng học viên, ViettriMD Quảng Trị đã xây dựng mạng lưới đối tác là các trường Nhật Bản uy tín, được lựa chọn kỹ lưỡng dựa trên chất lượng đào tạo, môi trường học tập và cơ hội phát triển lâu dài.
Dưới đây là một số trường tiêu biểu trong hệ thống liên kết:
1. ISI Japanese Language School-Trường Nhật ngữ ISI

Trường Nhật ngữ ISI là một trong những đối tác chiến lược trọng điểm của Du học Việt Trí MD trong hệ thống đào tạo Nhật ngữ tại Nhật Bản.
Với lợi thế là hệ thống trường quy mô lớn, đặt tại các trung tâm như Tokyo, Kyoto và Osaka, ISI mang đến môi trường học tập hiện đại, đa quốc gia và có tính định hướng cao. Chương trình đào tạo tại đây không chỉ dừng lại ở ngôn ngữ, mà còn tập trung phát triển năng lực học thuật, giúp học viên sẵn sàng cho các bậc học cao hơn.
Sự hợp tác giữa ViettriMD và ISI tạo điều kiện để học viên tiếp cận lộ trình học tập rõ ràng, tiêu chuẩn cao, đặc biệt phù hợp với những bạn có định hướng học lên Senmon, Đại học hoặc phát triển lâu dài tại Nhật Bản.
- Địa điểm: Tokyo, Kyoto, Osaka
- Năm thành lập: 1977
- Quy mô: Hệ thống nhiều cơ sở, đào tạo hàng nghìn học viên mỗi năm
Chương trình đào tạo
Chương trình học được xây dựng bài bản, tập trung phát triển toàn diện 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Lộ trình học rõ ràng từ sơ cấp đến nâng cao, kết hợp giữa tiếng Nhật học thuật và ứng dụng thực tế, phù hợp cho học viên định hướng học lên hoặc làm việc tại Nhật Bản.
Ưu điểm
- Hệ thống trường lớn, cơ sở vật chất hiện đại
- Môi trường học tập quốc tế, đa quốc gia
- Lộ trình học rõ ràng, dễ đạt các chứng chỉ JLPT
- Nhiều lựa chọn cơ sở tại các thành phố lớn
Hỗ trợ học viên
Trường hỗ trợ du học sinh từ khâu nhập học, hoàn thiện hồ sơ, visa đến định hướng học tập và ổn định cuộc sống tại Nhật Bản.
2. Asahi Japanese Language School-Trường Nhật ngữ Asahi
Asahi Japanese Language School là trường Nhật ngữ phù hợp với du học sinh quốc tế, đặc biệt là học viên Việt Nam muốn môi trường học dễ thích nghi.
Trường nổi bật với môi trường đào tạo thân thiện, phương pháp giảng dạy chú trọng thực hành và khả năng ứng dụng trong đời sống. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những học viên cần một lộ trình học ổn định, dễ thích nghi và từng bước nâng cao năng lực tiếng Nhật.
Thông qua hợp tác với Asahi, ViettriMD mang đến giải pháp an toàn – thực tế – phù hợp với nhiều đối tượng học viên, đặc biệt là những bạn mới bắt đầu hành trình du học.
Thông tin cơ bản
- Địa điểm: Tokyo, Nhật Bản
- Năm thành lập: khoảng 2001

3. Sendagaya Japanese Institute-Học viện Nhật ngữ Sendagaya
Sendagaya Japanese Institute giữ vai trò quan trọng trong hệ thống đối tác dành cho nhóm học viên có định hướng học thuật rõ ràng.
Là một trong những trường có thế mạnh về luyện thi EJU và JLPT, Sendagaya tập trung xây dựng nền tảng tiếng Nhật học thuật vững chắc, giúp học viên đủ năng lực để thi vào các trường Đại học hàng đầu tại Nhật Bản. Sự liên kết này giúp ViettriMD đảm bảo cho học viên có mục tiêu học lên một con đường rõ ràng, có định hướng và được chuẩn bị bài bản ngay từ đầu.
Thông tin cơ bản
- Địa điểm: Tokyo, Nhật Bản
- Năm thành lập: 1975
Trường nổi bật với chương trình luyện thi EJU, JLPT và định hướng học lên Đại học, Cao học tại Nhật.
- Thế mạnh luyện thi lên Đại học
- Chất lượng đào tạo cao, học thuật rõ ràng
- Được nhiều du học sinh quốc tế lựa chọn

4. Kyushu Foreign Language Academy-Học viện Ngoại ngữ Kyushu
Kyushu Foreign Language Academy là đối tác mang lại lựa chọn cân bằng giữa học tập và chi phí cho học viên.
Tọa lạc tại khu vực Kyushu, trường cung cấp môi trường học tập yên tĩnh, chi phí sinh hoạt hợp lý và cơ hội làm thêm ổn định. Chương trình đào tạo hướng đến tính thực tiễn, giúp học viên vừa nâng cao năng lực ngôn ngữ, vừa tích lũy kinh nghiệm sống và làm việc.
Thông qua đối tác này, ViettriMD mở rộng cơ hội cho học viên theo hướng tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo.
Thông tin cơ bản
- Địa điểm: Fukuoka, Nhật Bản
- Năm thành lập: khoảng 1986
- Đặc điểm đào tạo
Chương trình đào tạo cân bằng giữa học ngôn ngữ và định hướng việc làm, phù hợp với học viên muốn vừa học vừa làm.
Ưu điểm
- Chi phí sinh hoạt thấp hơn Tokyo
- Môi trường học tập ít áp lực
- Dễ tìm việc làm thêm

5. Kurume University-Đại học Kurume

Kurume University là đối tác trong hệ thống liên kết học lên, dành cho học viên có định hướng phát triển chuyên sâu sau khi hoàn thành chương trình tiếng Nhật.
Với bề dày lịch sử và chương trình đào tạo đa ngành, Kurume University mang đến môi trường học thuật ổn định, phù hợp cho những học viên muốn theo đuổi con đường Đại học tại Nhật Bản.
Sự kết nối giữa ViettriMD và Kurume University giúp học viên có thể chuyển tiếp lộ trình học tập một cách rõ ràng, từ học tiếng đến chuyên ngành, đảm bảo tính liên tục và định hướng lâu dài.
Thông tin cơ bản
- Địa điểm: Fukuoka, Nhật Bản
- Năm thành lập: 1928
Đặc điểm đào tạoĐào tạo đa ngành với thế mạnh về y học, kinh tế và khoa học xã hội, cung cấp môi trường học tập chuyên sâu và thực tiễn.
Ưu điểm
- Bề dày lịch sử lâu năm
- Chương trình đào tạo đa dạng
- Môi trường học tập ổn định, chất lượng
Các bạn thân mến hy vọng qua nội dung này bạn sẽ hiểu rõ hơn về chương trình đi du học Nhật Bản mà chúng tôi đưa ra. Nếu cần sự hỗ trợ từ Việt Trí MD Quảng Trị hãy liên hệ hoặc để lại thông tin để được đội ngũ cán bộ tư vấn của chúng tôi liên hệ và tư vấn chi tiết hơn cho bạn.


CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
DU HỌC ĐÀI LOAN 2024: ĐIỀU KIỆN, LỘ TRÌNH, CHI PHÍ TẠI VIỆT TRÍ MD
Du Học Hàn Quốc 2026 ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ, THỦ TỤC A-Z
TƯ VẤN DU HỌC NHẬT BẢN 2026: CHI TIẾT TỪ A ĐẾN Z
The Thony Group – Du Học, XKLĐ, Việc Làm Trong Nước Uy Tín
Tổng Chi Phí Du Học Hàn Quốc Năm 2026 Bao Nhiêu Mới Nhất
The Thony Group Tổ Chức Ngày Hội Giao Lưu Bóng Đá Sôi Động
Tokutei Điều Dưỡng – Cơ Hội Mới Cho Người Lao Động
Top 7 Đơn Hàng Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản HOT – Lương Cao